Tìm hiểu các thuật ngữ EB-5 Visa (tt)

thuat ngu eb5 ibd2

Doanh nghiệp thương mại mới:
 chương trình đầu tư định cư EB5 phải được tiến hành đối với một tổ chức kinh doanh có lợi nhuận được thành lập sau ngày 29 tháng 11 năm 1990. Có bốn loại đầu tư EB-5 đủ điều kiện: cứu một doanh nghiệp đang gặp khó khăn, tổ chức lại doanh nghiệp hiện hữu đến khi nó trở thành một doanh nghiệp mới, mở rộng doanh nghiệp hiện có hoặc thành lập một doanh nghiệp hoàn toàn mới.

Giải quyết hồ sơ với khoản phí cao: tiến hành giải quyết hồ sơ cho một số đơn nộp lên USCIS mà đương đơn chịu trả một khoản phí cao. USCIS đã tuyên bố rằng cơ cấu cho việc giải quyết hồ sơ với mức phí cao sẽ có sẵn cho những đơn I-924 nhưng nó vẫn chưa được áp dụng.

Bản Ghi nhớ Sắp xếp Riêng (PPM): bản ghi nhớ sắp xếp riêng là văn bản được lập giữa những người tìm kiếm nguồn vốn, ví dụ như Trung tâm Khu vực EB-5, và các nhà đầu tư. Bản PPM phác thảo các yêu cầu và rủi ro tài chính tiềm năng mà các nhà đầu tư phải đối mặt khi đầu tư vào một doanh nghiệp cụ thể. Từ đó, bản PPM bảo vệ các doanh nghiệp nhận đầu tư nếu có vấn đề gì xảy ra trong quá trình đầu tư. Các doanh nghiệp muốn được sự chỉ định của Trung tâm Khu vực phải nộp bản PPM mẫu cho USCIS.

Chủ Dự án: quản lý chính của dự án EB-5. Chủ dự án thường tìm kiếm nhà đầu tư EB-5, những người sẵn sàng tài trợ cho các dự án kinh doanh tiềm năng.

Khu vực Nông thôn: một khu vực địa lý nằm bên ngoài thị trấn, thành phố có dân số ít nhất là 20.000 theo điều tra dân số được tiến hành mười năm một lần hoặc một khu vực địa lý không nằm trong khu vực thống kê đô thị được chỉ định bởi Văn phòng Quản lý và Ngân sách.

SEC: Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái là cơ quan liên bang của Hoa kỳ quy định về chứng khoán và quyền chọn trao đổi và ngành công nghiệp chứng khoán. Những quy định về chứng khoán tác động lên chương trình EB-5 theo nhiều cách: các công bố phải được đưa ra trong quá trình phát hành trong đó nêu rõ khi nào thì Trung tâm Khu vực hoặc vốn phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái hoặc cơ quan nhà nước tương đương và cách thức mà trong đó khoản đầu tư EB-5 được tiếp thị và bán.

Chứng khoán: Chứng khoán là một công cụ tài chính đại diện cho tiền vốn. Ví dụ về chứng khoán bao gồm các hợp đồng phái sinh, chứng khoán vốn và chứng khoán nợ. Chứng khoán được nắm giữ theo quy định nghiêm ngặt của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ(SEC). Các khoản đầu tư EB-5 có thể phải chịu sự giám sát nghiêm ngặt của SEC, trừ khi đương đơn EB-5 có đủ điều kiện là Nhà đầu tư được cấp phép.

Nguồn Tài chánh:
Nhà đầu tư EB-5 phải cung cấp bằng chứng rằng nguồn tài chánh đầu tư của họ có nguồn gốc hợp pháp.

Hợp đồng Đăng ký: Các văn kiện của SEC thường bao gồm một hợp đồng đăng ký, hợp đồng LP hoặc LLC và Bản PPM. Để trở thành một thành viên của LP hoặc LLC, bạn phải đăng ký với tổ chức. Bạn phải chấp nhận tất cả các điều khoản trong hợp đồng đăng ký và nó phải được ký ngược lại bởi thành viên quản lý của LLC hoặc đối tác chung của LP.

TEA: một Khu vực Tạo Việc làm Mục tiêu (TEA) là một khu vực địa lý tuân theo những yêu cầu về khoản đầu tư EB-5 đã được giảm bớt. Nhà đầu tư EB-5 đầu tư vào một doanh nghiệp nằm trong khu vực TEA có thể hội đủ điều kiện để đầu tư $500,000 thay vì $1.000.000 như thông thường. TEA là khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao hoặc khu vực nông thôn.

Nguồn gốc vốn:
tất cả đương đơn xin cấp Visa EB5 phải chứng minh rằng nguồn vốn đầu tư của mình có nguồn gốc hợp pháp. Đương đơn được yêu cầu cung cấp hồ sơ thuế, tài liệu kinh doanh và các giấy tờ tài chính khác để chứng minh tính hợp pháp của nguồn tài chính của mình. USCIS thường đề cao yêu cầu về bằng chứng rất chắc chắn về nguồn vốn, điều này có thể làm chậm tiến trình xin cấp EB-5 visa.

Doanh nghiệp bị Khó khăn:
một doanh nghiệp có ít nhất hai năm tuổi và chịu khoản lỗ thực tế trong suốt thời gian từ 1 đến 2 năm trước ngày ưu tiên I-526 cho nhà đầu tư.

Công dân Hoa kỳ:
có hai loại Công dân Hoa kỳ chính: những người trở thành công dân từ lúc được sinh ra và những người qua thủ tục pháp lý nhập quốc tịch Hoa kỳ. Những cá nhân trở thành công dân Hoa kỳ vào lúc sinh ra nếu họ được sinh ra bởi cha mẹ là người Mỹ hoặc nếu họ được sinh ra trong phạm vi lãnh thổ mà Hoa kỳ có quyền thực thi pháp lý. Để trở thành một công dân sau khi sinh, cá nhân phải qua thủ tục pháp lý nhập quốc tịch. Công dân Hoa kỳ được hưởng nhiều quyền lợi như quyền bầu cử, tìm kiếm việc làm liên bang và ứng cử vào chức vụ bầu chọn.

Thường trú nhân Hoa kỳ: một thường trú nhân là một người nhập cư đã nhận được một thẻ xanh cho phép họ sống và làm việc tại Hoa Kỳ vĩnh viễn. Nhà đầu tư EB-5 nhận được tình trạng thường trú có điều kiện sau khi đơn I-485 được phê duyệt, Đơn Điều chỉnh Tình trạng hoặc nhập cảnh vào Hoa Kỳ theo visa nhập cư được cấp cho họ trong suốt thời gian giải quyết hồ sơ tại lãnh sự quán. Cá nhân nhận được tình trạng thường trú nhân ở Mỹ sau khi Đơn I-829 được ký duyệt để loại bỏ tình trạng cư trú.

Ban Quyết định USCIS EB-5: một ban gồm các chuyên gia USCIS giải quyết những đơn I-924 và xác định liệu doanh nghiệp có nhận được sự chọn lựa của Trung tâm Khu vực hay không. Ban này bao gồm các nhà kinh tế, luật sư và những người phán xét của USCIS.

USCIS: Sở Di trú & Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) là cơ quan liên bang Hoa kỳ chịu trách nhiệm giải quyết và quản lý hầu hết các visa Hoa Kỳ. USCIS là một cơ quan trong Bộ An ninh Nội địa Hoa Kỳ. USCIS quy định chương trình nhập cư cho nhà đầu tư EB-5.

Trung tâm Visa Quốc gia: Sở Di trú & Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) giải quyết đơn xin cấp visa thông qua Trung tâm Visa Quốc gia (NVC). Trung tâm Visa Quốc gia thu thập visa và tất cả các bằng chứng hỗ trợ được cung cấp bởi đương đơn xin cấp visa. NVC giúp các đại sứ quán và lãnh sự quán Hoa Kỳ có thể tiếp cận thông tin trong các cuộc phỏng vấn được diễn ra tại các đại sứ quán và lãnh sự Hoa kỳ ở nước ngoài.

Chương trình Visa đa dạng:
Chương trình Visa Đa dạng, còn được gọi là Chương trình Xổ số Visa Nhập cư, cấp 50.000 visa đến Mỹ hàng năm cho người nhập cư từ các nước có tỷ lệ nhập cư đến Mỹ thấp. Đương đơn tham gia chương trình xổ số trực tuyến và một chương trình máy tính lựa chọn người nhận visa một cách ngẫu nhiên.

Visa Nhập cư Dựa trên Cơ sở Việc làm: Visa nhập cư dựa trên cơ sở việc giúp tạo điều kiện cho người làm việc nước ngoài có cơ sở để được cư trú vĩnh viễn ở Mỹ. Ví dụ về các loại ưu tiên dựa trên việc làm bao gồm EB-1 visa dành cho các cá nhân có năng lực đặc biệt, các nhà nghiên cứu hoặc giáo sư xuất sắc, các nhà quản lý hoặc điều hành đa quốc gia, EB-2 visa dành cho người làm việc nước ngoài có bằng cấp cao hoặc chuyên ngành, các cá nhân mà việc nhập cư của họ là vì lợi ích quốc gia của Hoa kỳ, EB-3 visa dành cho các chuyên gia có bằng Cử nhân hoặc kinh nghiệm làm việc tương đương, EB-4 visa dành cho người làm việc về tôn giáo và những người làm việc nhập cư đặc biệt, và EB-5 visa dành cho các nhà đầu tư nhập cư.

Visa Nhập cư diện Ưu tiên Gia đình:
Visa nhập cư diện ưu tiên gia đình được dành riêng cho các thành viên không trực hệ trong gia đình của Công dân Hoa kỳ. Những người có đủ điều kiện để được cấp visa nhập cư diện ưu tiên gia đình bao gồm con của một công dân Hoa Kỳ đã kết hôn ở bất kỳ độ tuổi nào, anh chị em ruột, và con trên 21 tuổi chưa lập gia đình. Ví dụ về visa nhập cư diện ưu tiên gia đình bao gồm F-1 visa cho con chưa lập gia đình, F-3 visa dành cho con đã lập gia đình và F-4 visa dành cho anh chị em ruột.

Visa Phi định cư: cho phép người nhập cư sống tại Hoa Kỳ trong một thời gian tạm thời. Visa phi định cư bao gồm visa cho du khách, visa du lịch, sinh viên và chương trình trao đổi và visa cho lao động tạm thời.

Visa cho Thành viên Gia đình Thường trú: visa cho thành viên thường trú dành riêng cho các thành viên gia đình của các thường trú nhân. Thành viên gia đình có thể hội đủ điều kiện để xin visa cho thành viên trong gia đinh của thường trú nhân bao gồm con chưa thành niên, con trên 21 tuổi độc thân, và vợ hoặc chồng của thường trú nhân. Một ví dụ về Visa cho thành viên gia đình thường trú bao gồm F-1 visa.

H1B Visa:
H1B Visa cho phép người lao động nước ngoài nhập cư vào Hoa Kỳ làm việc tại doanh nghiệp Hoa Kỳ. Để hội đủ điều kiện được cấp H1B visa, đương đơn phải làm việc trong một ngành công nghiệp đặc biệt như pháp luật, lập trình máy tính, khoa học, hoặc kỹ thuật.

J-1 Visa:
J-1 Visa giúp những người tham gia chương trình trao đổi nghiên cứu và làm việc nhập cư vào Hoa Kỳ trong một thời gian tạm thời. Ví dụ về các chương trình mà người mang J-1 visa có thể tham gia bao gồm các chương trình học thuật, chính phủ hay khu vực kinh tế tư nhân.

Visa nhập cư cho thân nhân trực hệ: Visa nhập cư cho thân nhân trực hệ dành cho các bậc cha mẹ, con dưới 21 tuổi độc thân, vợ hoặc chồng của Công dân Hoa kỳ. Ví dụ Visa nhập cư cho người thân trực hệ bao gồm IR-1 visa cho vợ hoặc chồng, IR-2 visa cho con độc thân và IR-5 visa cho các bậc cha mẹ của Công dân Hoa kỳ.

Visa nhập cư:
Loại visa cho phép người nước ngoài trở thành thường trú nhân của Hoa Kỳ. Visa nhập cư dựa trên:
• Mối Quan hệ Gia đình
• Việc làm
• Xổ số cấp Visa Đa dạng
• Tị nạn

Visa Làm việc Tạm thời: visa làm việc tạm thời được cấp cho những người lao động sẽ được nhập cảnh vào Hoa kỳ để làm việc trong một thời gian tạm thời. Ví dụ visa tạm thời bao gồm H1B visa cho các chuyên viên, H2A visa cho lao động nông nghiệp theo thời vụ, H2B visa cho người lao động phi nông nghiệp theo thời vụ, L visa cho người lao động muốn nhập cư vào Mỹ, và những người khác.

Visa Sinh viên và Chương trình Trao đổi:
Visa cho sinh viên và chương trình trao đổi cho phép cư dân nước ngoài đến Hoa Kỳ để tham gia vào chương trình trao đổi. Ví dụ về visa cho các sinh viên và chương trình trao đổi bao gồm F-1 visa cho sinh viên, J-1 visa cho những người trong chương trình trao đổi văn hóa hoặc giáo dục, và M-1 visa được cấp cho những người tham gia các chương trình hướng nghiệp.

Visa cho du khách:
visa cho du khách cho phép người nước ngoài tạm thời đến thăm Hoa Kỳ. Ví dụ về các visa cho du khách bao gồm B-1 visa cho những người đến thăm Hoa Kỳ vì mục đích kinh doanh và B-2 visa là dành cho những người đến thăm Hoa kỳ để điều trị y tế hoặc du lịch.
IBID


Tin tức liên quan:

Mọi thắc mắc, vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí tại:

Địa chỉ: Lầu 5 Tòa nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

Điện thoại: (84 28) 38 222 102 – Hotline:  0916.22.00.68

Website tư vấn định cư tại Mỹ: http://ibid.vn/

address icon
THÔNG TIN LIÊN HỆ

Văn phòng tại TP. HCM
Lầu 5, Toà nhà Master
155 Hai Bà Trưng, P. 6, Q. 3, TP. HCM
Tel: (028) 38 222 102 | Fax: (028) 38 221 202

Văn phòng tại Hà Nội
Phòng 611, Lầu 6, Press Club
59A Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: (024) 39 367 967 | Fax: (024) 39 368 069

Email: info@ibid.vn
Website: www.ibid.vn
LIÊN HỆ NGAY