07.05.2021

Chính sách công tạm thời nhằm tạo điều kiện cấp quyền thường trú cho công dân nước ngoài ở Canada

Sơ lược:
Vào tháng 11 năm 2020, Canada đã công bố mục tiêu tiếp nhận 401.000 thường trú nhân mới vào năm 2021 như một phần của Kế hoạch Cấp độ Nhập cư 2021 – 2023. Do việc đóng cửa biên giới mở rộng và những thách thức trong việc tiếp nhận thường trú nhân mới từ nước ngoài, điều quan trọng là phải xem xét thêm những cư dân tạm thời hiện đang ở Canada, những người có thể đóng góp vào các mục tiêu nhập cư kinh tế. Những công dân nước ngoài này đã làm việc tại Canada và đang đóng góp vào thị trường lao động, phù hợp với mục tiêu của chương trình nhập cư kinh tế của Canada. Khi cấp hộ khẩu thường trú cho những cá nhân này, những người có kinh nghiệm làm việc trong các ngành nghề quan trọng, Canada sẽ được hưởng lợi từ các kỹ năng và khả năng của họ trong dài hạn. Trong trường hợp không có chính sách công này, Canada khó có thể đạt được mức độ kỳ vọng về những người mới nhập cư cần thiết để hỗ trợ sự phục hồi và tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Do hậu quả của đại dịch, sự chú ý đã được đặt vào nhu cầu liên tục để lấp đầy một số ngành nghề thiết yếu. Bằng cách cấp quy chế thường trú nhân cho những người có kinh nghiệm trong những nghề này, Canada sẽ tận dụng hoạt động nhập cư, bao gồm nhập cư Pháp ngữ bên ngoài Quebec, để giúp ổn định lực lượng lao động này cho cả việc phục hồi đại dịch và trong tương lai. Ngoài ra, những người lao động nước ngoài tạm thời hiện tại này đã có những đóng góp đặc biệt cho Canada trong đại dịch COVID-19 và trong một số trường hợp, họ gặp khó khăn trong việc hội đủ điều kiện và xin thường trú. Chính sách công phản hồi trực tiếp những đóng góp và thách thức này bằng cách thực hiện các biện pháp tạo ra một con đường tạm thời để lấy thẻ thường trú.

Cân nhắc Chính sách Công
Đại dịch đã làm nổi bật sự đóng góp của công dân nước ngoài ở Canada, trên tất cả các lĩnh vực và trình độ kỹ năng. Trong đại dịch COVID-19 toàn cầu, nhu cầu ngày càng tăng để đảm bảo rằng Canada có lực lượng lao động cần thiết để hỗ trợ sức khỏe thể chất và phúc lợi của các cá nhân, cũng như phục hồi kinh tế. Chính sách công nhắm mục tiêu đến những công dân nước ngoài có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc tại Canada trong một ngành nghề thiết yếu, để ghi nhận đóng góp kinh tế của họ và để ghi nhận nhu cầu liên tục mà Canada dành cho những chuyên gia này. Ngoài ra, chính sách công giúp giữ chân tiếng Pháp và giáo viên dạy tiếng Pháp để giải quyết tình trạng thiếu giáo viên dạy tiếng Pháp ở Canada bên ngoài Quebec và bằng cách đó để hỗ trợ các mục tiêu của Chính phủ Canada về ngôn ngữ chính thức.

Trong khi các đơn xin thường trú đã được chấp nhận và xử lý trong suốt thời kỳ đại dịch, các hạn chế đi lại toàn cầu và hạn chế về năng lực đã dẫn đến sự thiếu hụt số lượng đơn xin thường trú vào năm 2020. 401.000 đơn xin thường trú mới được công bố cho năm 2021 trong Kế hoạch Cấp độ Nhập cư 2021-2023 là chìa khóa để đảm bảo Canada có những người lao động cần thiết để lấp đầy các vị trí thiết yếu quan trọng và duy trì tính cạnh tranh trong việc thu hút nhân tài toàn cầu.
Do đó, tôi xác nhận rằng, theo thẩm quyền của tôi theo mục 25.2 của Đạo luật Bảo vệ Người tị nạn và Nhập cư (Đạo luật), có đủ các cân nhắc về Chính sách Công để chứng minh cho việc cấp tình trạng thường trú nhân hoặc miễn trừ các yêu cầu nhất định của Các Quy định về Bảo vệ Người tị nạn (Quy định), dành cho những công dân nước ngoài đáp ứng các điều kiện (yêu cầu về tính đủ điều kiện) được liệt kê dưới đây.

Các điều kiện (yêu cầu về tính đủ điều kiện) áp dụng cho các ứng viên chính
Dựa trên những cân nhắc về chính sách công, các viên chức được ủy quyền có thể cấp tình trạng thường trú nhân cho những công dân nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau đây.
Công dân nước ngoài phải:
a. Đã tích lũy ít nhất một (1) năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian, hoặc tương đương với kinh nghiệm bán thời gian (1.560 giờ), ở Canada, trong một nghề nghiệp đủ điều kiện được liệt kê trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B trong ba (3) năm trước ngày nhận được đơn xin thường trú nhân. Một năm kinh nghiệm làm việc phải đạt được trong một hoặc nhiều nghề đủ điều kiện như sau:
o Stream A: một năm kinh nghiệm làm việc phải đạt được trong một hoặc nhiều nghề được liệt kê trong Phụ lục A. Kinh nghiệm không được kết hợp với các nghề thuộc Phụ lục B.
o Stream B: một năm kinh nghiệm làm việc phải đạt được trong một hoặc nhiều nghề được liệt kê trong Phụ lục B, hoặc kết hợp các nghề trong Phụ lục A và B.
b. Được làm việc tại Canada trong bất kỳ ngành nghề nào tại thời điểm nhận được đơn xin thường trú;
c. Việc làm được mô tả trong cả a) và b) phải đáp ứng định nghĩa về công việc theo tiểu mục 73 (2) của Quy định, phải được ủy quyền theo Đạo luật và Quy định và không được tự làm chủ, trừ khi làm việc với tư cách là bác sĩ y tế trong một thỏa thuận thu phí dịch vụ với cơ quan y tế;
d. Đã đạt được mức độ thông thạo ít nhất là tiêu chuẩn 4 ở một trong hai ngôn ngữ chính thức cho từng lĩnh vực trong bốn kỹ năng ngôn ngữ, như được quy định trong Điểm chuẩn Ngôn ngữ của Canada hoặc Niveaux de compétence linguistique canadiens. Điều này phải được chứng minh bằng kết quả đánh giá của một tổ chức hoặc cơ quan do Bộ trưởng chỉ định nhằm mục đích đánh giá trình độ thông thạo ngôn ngữ theo tiểu mục 74 (3) của Quy chế; và việc đánh giá phải dưới hai (2) năm khi nhận đơn xin thường trú;
e. Cư trú tại Canada với tình trạng thường trú nhân hợp lệ (hoặc đủ điều kiện để khôi phục tình trạng của họ) và có mặt tại Canada tại thời điểm nhận đơn xin thường trú và khi đơn được chấp thuận;
f. Có ý định cư trú tại một tỉnh hoặc vùng lãnh thổ khác ngoài Quebec;
g. Đã nộp đơn xin thường trú bằng các biểu mẫu do Bộ cung cấp cho chính sách công này và phải bao gồm tất cả các bằng chứng cần thiết tại thời điểm nộp đơn để (chứng minh cho) viên chức (rằng người nộp đơn) đáp ứng các điều kiện (yêu cầu về tính đủ điều kiện) của chính sách công này, ngoại trừ bằng chứng cần thiết để chứng minh sự hiện diện thực tế ở Canada vào thời điểm chấp thuận đơn đăng ký;
h. Đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú theo chính sách công này bằng phương tiện điện tử (nộp hồ sơ trực tuyến). Công dân nước ngoài, vì khuyết tật không thể đáp ứng yêu cầu nộp đơn,nộp bất kỳ tài liệu nào hoặc cung cấp chữ ký hoặc thông tin bằng cách sử dụng phương tiện điện tử có thể nộp đơn này bằng bất kỳ phương tiện nào khác được cung cấp sẵn hoặc được Bộ trưởng quy định cho mục đích đó; và
i. Công dân nước ngoài không được chấp nhận theo Đạo luật và Quy định.
Mặc dù tất cả các tài liệu hỗ trợ cần thiết để đánh giá xem một công dân nước ngoài có đáp ứng các điều kiện của Chính sách Công này hay không phải được bao gồm tại thời điểm nộp đơn, các viên chức có quyền yêu cầu thêm tài liệu hỗ trợ để xác nhận khả năng được chấp nhận và đủ điều kiện trong suốt quá trình xử lý đơn.

Các điều kiện (yêu cầu về tính đủ điều kiện) áp dụng cho các thành viên gia đình ở Canada:
Các thành viên gia đình ở Canada của đương đơn chính đăng ký thường trú nhân theo chính sách công này đủ điều kiện để được cấp thường trú theo chính sách công này nếu họ đáp ứng các điều kiện sau:
1. công dân nước ngoài đang ở Canada;
2. người nước ngoài đã được một đương đơn chính đưa vào đơn xin thường trú theo Chính sách Công này như một thành viên gia đình đi cùng;
3. công dân nước ngoài đáp ứng định nghĩa “thành viên gia đình” trong tiểu mục 1 (3) của Quy định;
4. công dân nước ngoài không được chấp nhận theo Đạo luật và Quy định; và
5. một viên chức được ủy quyền đã xác định rằng đương đơn chính đáp ứng tất cả các điều kiện (yêu cầu về tính đủ điều kiện) để nhận được thường trú nhân theo chính sách công này.

Điều kiện (yêu cầu về tính đủ điều kiện) áp dụng cho các thành viên gia đình ở nước ngoài:
Dựa trên các cân nhắc về chính sách công, khi xử lý đơn xin thị thực thường trú nhân, các viên chức được ủy quyền có thể miễn trừ các yêu cầu của Quy định được nêu dưới đây khi một công dân nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau:
1. công dân nước ngoài định cư ở nước ngoài đã được người nộp đơn chính đưa vào đơn xin thường trú theo Chính sách Công này với tư cách là thành viên gia đình đi cùng;
2. công dân nước ngoài đáp ứng định nghĩa về thành viên gia đình trong tiểu mục 1 (3) của Quy định;
3. công dân nước ngoài không được chấp nhận theo Đạo luật và Quy định; và
4. một viên chức được ủy quyền đã xác định rằng người nộp đơn chính đáp ứng tất cả các điều kiện (yêu cầu về tính đủ điều kiện) để được thường trú theo Chính sách Công này.

Các quy định của Quy chế mà thành viên gia đình ở nước ngoài có thể được miễn trừ:
1. khoản 10 (2) (c) của Quy định – yêu cầu chỉ ra loại được quy định bởi Quy định này mà đơn đăng ký được thực hiện;
2. đoạn 70 (1) (a) của Quy định – yêu cầu để xin thị thực thường trú nhân với tư cách là thành viên của nhóm được đề cập trong tiểu mục 70 (2) của Quy định;
3. đoạn 70 (1) (c) của Quy định – yêu cầu để trở thành thành viên của một nhóm nhập cư; và
4. đoạn 70 (1) (d) của Quy định – yêu cầu đáp ứng các tiêu chí lựa chọn và các yêu cầu khác áp dụng cho nhóm đó.

Giới hạn tiếp nhận
Các giới hạn tiếp nhận riêng biệt sẽ áp dụng cho từng luồng chính sách công:
• Dòng A – tối đa 20.000 đơn đăng ký sẽ được chấp nhận để xử lý;
• Dòng B – tối đa 30.000 đơn đăng ký sẽ được chấp nhận để xử lý.

Để rõ ràng hơn, các đơn đăng ký sẽ tiếp tục được chấp nhận trong một dòng ngay cả khi đã đạt đến giới hạn trong dòng khác.

Các Chi phí
Mọi khoản phí áp dụng, bao gồm phí xử lý đơn xin thường trú hoặc xin thị thực thường trú nhân theo tiểu mục 25.2 (1) của Đạo luật, và Phí Quyền thường trú, phải được thanh toán tại thời điểm nộp đơn.

Ngày bắt đầu và kết thúc
Chính sách công này có hiệu lực vào ngày 6 tháng 5 năm 2021 và sẽ kết thúc vào ngày 5 tháng 11 năm 2021 hoặc sau khi đạt đến giới hạn tiếp nhận của dòng áp dụng (20.000 đơn đăng ký nhận theo dòng A và 30.000 đơn nhận theo dòng B), tùy điều kiện nào đến trước . Cũng như tất cả các Chính sách Công, Chính sách Công này có thể bị Bộ trưởng thu hồi mà không cần thông báo trước.

Các đơn đăng ký nhận được theo chính sách công này vào hoặc sau ngày 6 tháng 5 năm 2021 cho đến ngày 5 tháng 11 năm 2021 hoặc ngày thu hồi, nếu có, sẽ được xử lý theo chính sách công tạm thời này, tùy thuộc vào giới hạn tiếp nhận hiện hành. Bất kỳ đơn đăng ký nào nhận được sau khi đạt đến giới hạn tiếp nhận cho dòng tương ứng thì sẽ không được xử lý.

Marco Mendicino
Bộ trưởng Bộ Nhập tịch và Nhập cư
Tại Ottawa, ngày 12 tháng 4 năm 2021

 

PHỤ LỤC A – SỨC KHỎE ĐỦ ĐIỀU KIỆN – NGÀNH NGHỀ CÓ LIÊN QUAN

Các nghề chăm sóc sức khỏe đủ điều kiện bao gồm tất cả các nghề phổ biến thuộc danh mục 3 (Ngành y tế) từ Phân loại nghề nghiệp quốc gia (NOC), ngoại trừ Bác sĩ thú y (NOC 3114) và kỹ thuật viên sức khỏe thú y và kỹ thuật viên thú y (NOC 3213). Năm nghề thuộc danh mục nghề nghiệp phổ biến 4 (Nghề giáo dục, luật và các dịch vụ xã hội, cộng đồng và chính phủ) cũng là những nghề đủ điều kiện.

Các nghề đủ điều kiện:

Nghề thuộc NOC

3011 Người điều phối và người giám sát điều dưỡng

3012 Điều dưỡng có đăng ký và điều dưỡng tâm thần có đăng ký

3111 Bác sĩ chuyên khoa

3112 Bác sĩ đa khoa và bác sĩ gia đình

3013 Nha sĩ

3121 Bác sĩ nhãn khoa

3122 Bác sĩ xương khớp

3124 Bác sĩ sức khỏe đầu tiên liên kết

3125 Các nghề chuyên môn khác trong chẩn đoán và điều trị sức khỏe

3131 Dược sĩ

3132 Chuyên gia dinh dưỡng

3141 Chuyên gia thính học và chuyên gia nghiên cứu ngôn ngữ nói

3142 Chuyên gia vật lý trị liệu

3143 Chuyên gia trị liệu chuyên môn

3144 Các nghề chuyên môn khác trong trị liệu và đánh giá

3211 Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm y tế

3212 Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm y tế và trợ lý của bác sĩ giải phẫu bệnh

3214 Bác sĩ điều trị hô hấp, chuyên gia máu lâm sàng và kỹ thuật viên tim phổi

3215 Kỹ thuật viên bức xạ y tế

3216 Chuyên gia siêu âm y tế

3217 Chuyên gia công nghệ tim mạch và chuyên gia chẩn đoán điện sinh lý

3219 Kỹ thuật viên và nhà công nghệ y tế khác (trừ sức khỏe răng miệng)

3221 Bác sĩ nha khoa

3222 Chuyên viên vệ sinh răng miệng và nhà trị liệu nha khoa

3223 Kỹ thuật viên nha khoa, kỹ thuật viên và trợ lý phòng thí nghiệm

3231 Bác sĩ nhãn khoa

3232 Các học viên chữa bệnh tự nhiên

3233 Điều dưỡng thực tập được cấp phép

3234 Nghề y tế

3236 Trị liệu xoa bóp

3237 Các nghề kỹ thuật khác trong trị liệu và đánh giá

3411 Trợ lý nha khoa

3413 Trợ lý y tá, y tá theo yêu cầu và cộng tác viên dịch vụ hỗ trợ bệnh nhân

3414 Các công việc trợ lý khác trong việc hỗ trợ các dịch vụ y tế cộng đồng

4151 Chuyên gia tâm lý học

4152 Nhân viên xã hội

4153 Nhà tư vấn gia đình, hôn nhân và các cố vấn liên quan khác

4165 Các nhà nghiên cứu chính sách y tế, chuyên gia tư vấn và cán bộ chương trình

4212 Nhân viên phục vụ xã hội và cộng đồng

4412 Nhân viên hỗ trợ tại nhà, quản gia và các công việc liên quan

 

PHỤ LỤC B – CÁC NGHỀ THIẾT YẾU ĐỦ ĐIỀU KIỆN KHÁC

1. Các nhóm ngành chính
NOC (Phân loại nghề nghiệp quốc gia)
Nhóm ngành chính Mã ngành Nghề
66-Nghành hỗ trợ bán hàng 6611 Thủ quỹ
6621 Nhân viên trạm dịch vụ
6622 Nhân viên kho, nhân viên bán hàng và nhân viên đặt hàng
6623 Các nghề liên quan đến bán hàng khác
72-Ngành công nghiệp, điện và xây dựng 7201 Nhà thầu và giám sát, các nghề gia công, tạo hình kim loại, định hình và lắp dựng và các nghề liên quan khác
7202 Nhà thầu và giám sát, nghề điện và nghề viễn thông
7203 Nhà thầu và giám sát, nghề lắp ráp ống nước
7204 Nhà thầu và giám sát nghề mộc
7205 Nhà thầu và giám sát nghề xây dựng khác, thợ lắp đặt, thợ sửa chữa và thợ bảo dưỡng
7231 Thợ máy và nhân viên giám sát gia công và dụng cụ
7232 Thợ sản xuất dụng cụ và khuôn
7233 Công nhân kim loại tấm
7234 Thợ nung chảy
7235 Thợ chế tạo máy và phụ kiện kim loại và tấm kết cấu
7236 Thợ sắt
7237 Thợ hàn và thợ vận hành máy liên quan
7241 Thợ điện (trừ công nghiệp và hệ thống điện)
7241 Thợ điện công nghiệp
7243 Thợ điện hệ thống điện
7244 Thợ đường dây và cáp điện
7245 Thợ đường dây và cáp viễn thông
7246 Thợ sữa chữa lắp đặt viễn thông
7247 Kỹ thuật viên bảo trì và dịch vụ truyền hình cáp
7251 Thợ sửa ống nước
7252 Thợ lắp đặt hệ thống điều khiển hơi nước, hệ thống ống nước và hệ thống phun nước
7253 Thợ nối ống ga
7271 Thợ mộc
7272 Thợ mộc đóng đồ gỗ
7281 Thợ lát gạch
7282 Thợ hoàn thiện bê tông
7283 Thợ đặt gạch
7284 Thợ thạch cao, thợ lắp đặt vách thạch cao và thợ hoàn thiện và thợ điện
7291 Thợ lợp mái và lợp tấm
7292 Thợ tráng men
7293 Thợ cách điện
7294 Thợ sơn và thợ trang trí (trừ trang trí nội thất)
7295 Thợ lắp đặt lớp phủ sàn
74-Ngành lắp đặt, sữa chữa và bảo dưỡng khác và ngành xử ký vật liệu 7441 Nhân viên lắp đặt và bảo trì khu dân cư và thương mại
7442 Nhân viên bảo trì hệ thông cấp nước và khí đốt
7444 Nhân viên kiểm soát dịch và khử trùng
7445 Thợ sửa chữa và bảo dưỡng khác
7451 Nhân vieenn bờ biển
7452 Thợ xử lý vật liệu
75-Ngành vận tải và vận hành thiết bị nặng và các công việc bảo trì liên quan 7511 Tài xế xe tải chở hàng
7512 Nhân viên lái xe buýt, nhân viên điều hành tàu điện ngầm và nhân viên điều hành phương tiện công cộng khác
7513 Tài xế xe taxi và xe limousine
7514 Tài xế dịch vụ giao hàng và chuyển phát nhanh
7521 Nhân viên vận hành thiết bị nặng (trừ cần trục)
7522 Nhân viên vận hành thiết bị bảo trì công trình công cộng và công nhân có liên quan
7531 Nhân viên bảo dưỡng sân đường sắt và đường ray
7532 Đội tàu vận tải đường thủy và phòng máy
7533 Nhân viên điều hành thuyền và phà cáp và các nghề liên quan
7534 Nhân viên phục vụ đường hàng không
7535 Thợ lắp đặt và bảo dưỡng cơ khí ô tô khác
Kinh doanh giúp việc, lao động xây dựng và các nghề liên quan 7611 Thợ xây dựng và lao động
7612 Nhân viên giúp việc và lao động trong các ngành nghề khác
7621 Nhân viên bảo trì và công trình công cộng
7622 Nhân viên vận tải đường sắt và cơ giới
Ngành thu hoạch, cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên 8611 Nhân công thu hoạch
8612 Nhân viên bảo trì cảnh quan và mặt bằng
8613 Lao động nuôi trồng thủy sản và khai thác biển
8614 Công nhân mỏ
8615 Lao động khoan dầu khí, bảo dưỡng và các lao động liên quan
8616 Lao động khai thác gỗ và lâm nghiệp
2. Nhóm ngành nhỏ
NOC (Phân loại nghề nghiệp quốc gia)
Nhóm ngành nhỏ Mã ngành Nghề
151-Ngành phân phối thư và tin nhắn 1511 Nhân viên thư tín, bưu chính và các nhân viên liên quan
1512 Nhân viên vận chuyển thư
1513 Nhân viên đưa thư, nhân viên gửi tin nhắn và nhân viên phân phối thư tận nơi
642-Nhân viên bán lẻ 6421 Nhân viên bán hàng bán lẻ
673-Nhân viên lau dọn 6731 Nhân viên lau dọn
6732 Nhân viên lau dọn chuyên nghiệp
6733 Nhân viên vệ sinh, nhân viên chăm sóc và giám sát tòa nhà
843-Nhân viên nông nghiệp và làm vườn 8431 Nhân viên nông trại nói chung
8432 Công nhân nhà kính và vườn ươm
844-Nhân viên lao động khác trong nghề đánh cá, bẫy và săn bắn 8441 Công nhân tàu đánh cá
8442 Công nhân bẫy và sắn bắt
946-Nhân viên vận hành máy và công nhân liên quan trong chế biến thực phẩm, đồ uống và các sản phẩm liên quan 9461 Nhân viên kiểm soát quy trình và vận hành máy, chế biến thực phẩm và đồ uống
9462 Nhân viên bán thịt công nghiệp và máy cắt thịt, nhân viên chế biên gia cầm và những người lao động liên quan
9463 Công nhân nhà máy cá và thủy sản
9465 Nhân viên kiểm tra và phân loại, chế biến thực phẩm và đồ uống
3. Nhóm ngành 4 chữ số cụ thể
NOC (Phân loại nghề nghiệp quốc gia)
Mã ngành Nghề
821 Quản lý trong lĩnh vực công nghiệp
822 Quản lý vườn
4031 Giáo viên trung học tiếng Pháp (ngôn ngữ giảng dạy phải là tiếng Pháp)
4032 Giáo viên tiểu học và mẫu giáo tiếng Pháp (ngôn ngữ giảng dạy phải là tiếng Pháp)
4411 Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em tại nhà
4413 Trợ lý giao viên tiểu học và trung học
6331 Người bán thịt bán lẻ
6523 Đại lý dịch vụ và bán vé máy bay
6524 Đại lý bán vé vận tải đường bộ và đường thủy, đại diện dịch vụ hàng hóa và các trợ lý liên quan
6541 Nhân viên bảo vệ và các nghề dịch vụ bảo vệ liên quan
6551 Đại diện dịch vụ khách hàng – tổ chức tài chính
6552 Đại diện dịch vụ khách hàng và thông tin khác
8252 Các nhà thầu dịch vụ nông nghiệp, giám sát trang trại và công nhân chăn nuôi chuyên biệt
8255 Nhà thầu và người giám sát, dịch vụ cảnh quan, bảo trì sân vườn và làm vườn
9617 Lao động chế biến thực phẩm và đồ uống
9618 Lao động chế biến thủy hải sản

Nguồn:

••••••
••••••
••••••
••••••
••••••
••••••
Jenny Huyền Lê
CEO Công ty IBID

Bà có hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực di trú, trong đó có 05 năm làm việc tại Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TP. Hồ Chí Minh - bộ phận HRS (Humanitarian Resettlement Section) - là bộ phận chuyên xem xét và chấp thuận các diện Con Lai, diện HO.

Với việc trực tiếp xét và sơ vấn trên 4.000 hồ sơ di trú vào Hoa Kỳ, bà có rất nhiều kiến thức nền tảng và kinh nghiệm trong việc đánh giá, thẩm định cũng như hoàn tất các bộ hồ sơ và các thủ tục liên quan đến di trú.

CHIA SẺ

Bình luận

Bình luận bằng Facebook